-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Tên thuốc: A.TAmbroxol
Thành phần: Ambroxol 6mg/ml (0,6% (kl/tt))
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký: VD-24125-16
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Chỉ định:
Thuốc làm loãng chất nhầy (hoặc đờm) và làm tăng thanh thải chất nhầy trong các trường hợp:
- Điều trị bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường. Đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
- Bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng phổi.
Liều dùng và cách dùng:
Đối với quy cách ống uống hoặc gói 5 ml:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Trong 2 - 3 ngày đầu nên dùng 1 ống (hoặc 1 gói)/lần x 3 lần/ngày. Sau đó, dùng 1 ống (hoặc 1 gói)/lần x 2 lần/ngày. Để tăng hiệu quả điều trị, có thể dùng 2 ống (hoặc 2 gói)/lần x 2 lần/ngày.
Đối với quy cách chai:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Trong 2 - 3 ngày đầu nên dùng 5ml/lần x 3 lần/ngày. Sau đó, dùng 5ml/lần x 2 lần/ngày. Để tăng hiệu quả điều trị, có thể dùng 10ml/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 6-12 tuổi: Dùng 2,5ml/lần x 2-3 lần/ngày.
Trẻ em từ 2-5 tuổi: Dùng 12,5ml/lần x 3 lần/ngày.
Trẻ em dưới 2tuổi: Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Dùng 12,5ml/lần x 2 lần/ngày.
Chống chỉ định:
- Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol
- Chỉ dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi theo chỉ định của bác sĩ
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê trong bảng sau theo hệ thống cơ quan và tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR <1/10.000) và chưa rõ (tần suất không thể được ước tính từ dữ liệu sẵn có):
|
Hệ thống cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Hiếm gặp |
Phản ứng quá mẫn. |
|
Không biết |
Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và ngứa. |
|
|
Rối loạn da và mô liên kết |
Hiếm gặp |
Phát ban, mày đay. |
|
Không biết |
Các phản ứng nghiêm trọng trên da (bao gồm hồng ban đa tạng, hội chứng Stevens-Jonhson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính). |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp |
Rối loạn vị giác. |
|
Rối loạn đường tiêu hóa |
Thường gặp |
Tê trong miệng, buồn nôn. |
|
Ít gặp |
Nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, khô miệng. |
|
|
Hiếm gặp |
Khô trong cổ họng. |
|
|
Rất hiếm gặp |
Tăng tiết nước bọt. |
|
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Thường gặp |
Tê trong cổ họng. |
|
Không biết |
Khó thở (như là triệu chứng của phản ứng quá mẩn). |
|
|
Rối loạn chung |
Ít gặp |
Sốt, phản ứng da và niêm mạc. |
THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC
Bảo quản:
(Thông tin trên được trích từ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất và mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ)