A.T Domperidon An Thiên (Hộp 30 ống x 5ml) (T/84H)

Thương hiệu: An Thiên
27.000₫

Thành phần: Domperidon 5mg/5ml

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống

Tên thuốc: A.T Domperidon

Thành phần: Domperidone 5mg

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Số đăng ký: 893110275423

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

Chỉ định:

Domperidone được chỉ định điều trị chứng nôn và buồn nôn.

Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên): Mỗi lần 2 ống/gói, ngày 2-3 lần. Tối đa 6 ống/gói mỗi ngày.

Bệnh nhân suy gan: Domperidone chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều với bệnh nhân suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuốc mức độ suy thận.

Cách dùng:

Domperidon chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.

Nên uống thuốc trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn thuốc có thể bị chậm hấp thu.

Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá 1 tuần.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với domperidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Domperidone không được sử dụng với các bệnh nhân không dung nạp thuốc, không dùng cho bệnh nhân xuất huyết dạ dày, tắc ruột cơ học hay bị thủng hệ tiêu hóa. 

Domperidone không được dùng cho bệnh nhân có khối u tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma). 

Không dùng cho bệnh nhân sau khi mổ. 

Không dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi. 

Không dùng thường xuyên dài ngày. 

Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.

Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân có nhịp tim chậm hay đang có bệnh tim mạch khác như suy tim sung huyết. 

Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT. 

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

Hệ tiêu hóa: Khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR< 1/100

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.

Tâm thần: Mất ham muốn tình dục, lo âu.

Hệ thần kinh: Đau đầu, mất ngủ.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.

Hệ sinh sản và tuyến vú: Chảy sữa, đau vú.

Toàn thân: Suy nhược.

Chưa biết tần suất gặp.

Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (bao gồm cả sốc phản vệ).

Tâm thần: Lo lắng, căng thẳng.

Hệ thần kinh: Co giật, rối loạn ngoại tháp, hội chứng chân không nghỉ (đợt cấp của hội chứng chân không nghỉ ở những bệnh nhân bị bệnh Parkinson).

Hệ tim mạch: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, tử vong đột ngột do tim mạch.

Da và mô dưới da: Mày đay, phù mạch.

Thận và hệ tiết niệu: Bí tiểu.

Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú, vô kinh.

Nghiên cứu: Xét nghiệm chức năng gan bình thường, tăng prolactin huyết thanh.

Trẻ em

Rối loạn ngoại tháp chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng liên quan đến hệ thống thần kinh trung ương khác như co giật và kích động cũng chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ em.

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

Bảo quản:

(Thông tin trên được trích từ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất và mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ)

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: