Antivic 75 An Thiên (Hộp 10 vỉ x 10 viên) (T/90H)

Thương hiệu: An Thiên
118.000₫

Thành phần: Pregabalin 75mg

Dạng bào chế: Viên nang cứng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Tên thuốc: Antivic 75

Thành phần: Pregabalin 75mg

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Số đăng ký: 893110277023

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

Chỉ định:

- Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.

- Rối loạn lo âu lan tỏa.

- Đau do nguyen nhân thần kinh: viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh do herpes.

- Đau cơ do xơ hóa.

Liều dùng và cách dùng:

Phạm vi liều 150-600mg, chia 2-3 lần/ngày

- Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ:

Liều khởi đầu là 150 mg, chia 2-3 lần mỗi ngày, sau đó tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300mg/ngày sau 1 tuần, liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần nữa.

- Rối loạn lo âu lan tỏa:

Liều khởi đầu là 150 mg, chia 2-3 lần mỗi ngày, sau đó tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300mg/ngày sau 1 tuần, sau 1 tuần nữa có thể tăng đến 450mg mỗi ngày. Liều tối đa 600 mg/ngày có thể đạt được sau 1 tuần nữa.

- Đau do viêm dây thần kinh, đau sau herpes:

Người lớn: liều khuyến cáo là 150-600mg, chia 2-3 lần/ngày

Liều khởi đầu là 150mg/ngày, có thể tăng tới 300mg/ngày trong 1 tuần tùy theo hiệu quả và sự dung nạp. Nếu vẫn không đỡ sau 2-4 tuần điều trị với liều 300mg/ngày, có thể tăng tới liều 600mg/ngày, chia làm 2-3 lần. Liều vượt quá 300mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300mg/ngày, vì tiềm năng nhiều ADR do liều cao.

- Đau dây thần kinh do đái tháo đường:

Người lớn: liều khởi đầu là 150mg/ngày, chia làm 3 lần, liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300mg/ngày chia 3 lần. Tăng thêm liều không tăng thêm lợi ích, nhưng thêm nhiều ADR.

- Đau cơ do xơ hóa:

Liều khởi đầu là 150mg/ngày, tăng lên sau 1 tuần tùy theo đáp ứng tới 300mg/ngày tới 450mg/ngày nếu thấy cần thiết.

- Đối với bệnh nhân suy thận:

Pregabalin được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinine. Giảm liều ở những bệnh nhân có tổn thương chức năng thận theo độ thanh thải creatinine.

- Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

- Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của Pregabalin cho trẻ em <12 tuổi và thanh niên (12-17 tuổi) chưa được chứng minh, nên khuyên cáo không sử dụng thuốc cho đối tượng này.

- Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi trừ trường hợp có suy giảm chức năng thận.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với pregabalin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Tần suất ADR có thể bị ảnh hưởng bởi liều dùng hoặc các liệu pháp phối hợp. Trong các thủ nghiệm về động kinh, ADR thường xảy ra nhiều hơn so với điều trị đau. Sau đây là các ADR có trên cả 2 thử nghiệm:

Thường gặp, ADR > 1/100

- Tim mạch: Phù ngoại vi.

- Thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gà, mất điều hòa, đau đầu.

- Hệ tiêu hóa: Tăng cân, khô miệng.

- Hệ cơ – xương: Run cơ

- Mắt: Nhìn mờ, song thị.

- Khác: Nhiễm khuẩn.

Ít găp, 1/1000 < ADR < 1/100:

- Tim mạch: Đau ngực, phù.

- Thần kinh trung ương: Viêm dây thần kinh, suy nghĩ bất thường, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất hoặc giảm trí nhớ, đau, chóng mặt, cảm giác bất thường hay giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm, mất định hướng, ngủ lịm, sốt, mất nhân cách, tăng trương lực cơ, trạng thái li bì, sững sờ hoặc kích động.

- Da: Phù mặt, vết thâm tím, ngứa.

- Dạ dày - ruột: Táo bón, thèm ăn, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ dày - ruột.

- Sinh dục - tiết niệu: Tiểu nhiều và tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục.

- Máu: Giảm tiểu cầu.

- Cơ - xương: Rối loạn thăng bằng, dáng đi bất thường, yếu cơ, đau khớp, giật cơ, đau lưng, co thắt cơ, giật rung cơ, dị cảm, tăng CPK, chuột rút, đau cơ, nhược cơ.

- Mắt: Rối loạn thị giác, giảm thị lực, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc.

- Tai: Giảm thính lực.

- Hô hấp: Viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng – thanh quản.

- Khác: Phản ứng dị ứng, hội chứng cúm.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

- Áp xe, suy thận cấp, lệ thuộc thuốc, kích động, albumin niệu, phản ứng phản vệ, thiếu máu, phù mạch, rối loạn ngôn ngữ, viêm dạ dày, ngừng thở….

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

Bảo quản:

(Thông tin trên được trích từ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất và mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ)

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: