A.T Atorvastatin 10mg An Thiên (Hộp 03 vỉ x 10 viên) (T/285H)

Thương hiệu: An Thiên
13.000₫

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Tên thuốc: A.T Atorvastatin  

Thành phần: Atorvastatin 10mg

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Số đăng ký: 893110275123

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

Chỉ định:

Điều trị tăng lipit huyết:

Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi tăng cholesterol máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử (loại IIa) hoặc tăng lipit máu hỗn hợp (loại IIb), dùng như một liệu pháp hỗ trợ khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (tập thể dục, giảm cân).

Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL ở người lớn có tăng cholesterol máu gia đình kiểu hợp tử: Dùng hỗ trợ cho các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không phù hợp.

Phòng ngừa bệnh tim mạch:

Phòng ngừa biến cố tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao.

Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng:

Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị.

Liều dùng của atorvastatin nên được hiệu chỉnh theo giá trị LDL-C mục tiêu và đáp ứng của bệnh nhân.

Liều khởi đầu thông thường là 10mg mỗi ngày một lần. Khoảng cách giữa các lần hiệu chỉnh liều không quá 4 tuần. Liều tối đa là 80mg mỗi ngày một lần.

Trẻ em: Tăng cholesterol máu: Trẻ em nên được điều trị bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị tăng lipid máu ở trẻ em và bệnh nhân cần được đánh giá lại thường xuyên hơn để đánh giá tiến độ điều trị.

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầuđáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid hỗn hợp

Liều khuyến cáo cho phần lớn các bệnh nhân là 10mg mỗi ngày một lần. Thuốc đáp ứng điều trị trong vòng 2 tuần và đáp ứng điều trị tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng được duy trì trong điều trị mạn tính.

Sử dụng 1 viên A.T Atorvastatin 10mg.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử

Bệnh nhân cần được bắt đầu với atorvastatin 10mg mỗi ngày. Liều nên được cá nhân hóa và điều chỉnh mỗi 4 tuần đến 40mg mỗi ngày. Sau đó, có thể tăng liều lên đến tối đa là 80mg mỗi ngày hoặc sử dụng một thuốc gắn với acid mật kết hợp với atorvastatin 40mg mỗi ngày một lần.

- Liều ban đầu: Sử dụng 1 viên A.T Atorvastatin 10mg/ngày.

- Điều chỉnh liều lên 40mg

+ 4 viên A.T Atorvastatin 10mg/ngày.

+ 2 viên A.T Atorvastatin 20mg/ngày.

- Điều chỉnh lên 80 mg:

+ 8 viên A.T Atorvastatin 10mg/ngày.

+ 4 viên A.T Atorvastatin 20mg/ngày.

 

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử

Liều atorvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử là 10-80 mg mỗi ngày. Atorvastatin nên được dùng hỗ trợ cho các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không phù hợp.

- A.T Atorvastatin 10mg: 1-8 viên/ngày.

- A.T Atorvastatin 20mg: 1-4 viên/ngày.

 

Phòng ngừa tim mạch

Liều khuyến cáo ban đầu là 10mg/ngày. Liều có hơn có thể cần thiết để đạt được nồng độ LDL-C theo hướng dẫn hiện hành.

- Liều ban đầu: Sử dụng 1 viên A.T Atorvastatin 10 mg/ngày.

 

Trẻ em

Đối với bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg mỗi ngày, có thể điều chỉnh liều lên đến 20mg mỗi ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Thông tin an toàn cho trẻ em điều trị với liều trên 20mg còn hạn chế.

- Liều ban đầu: Sử dụng 1 viên A.T Atorvastatin 10 mg/ngày, có thể tăng lên 2 viên A.T Atorvastatin 10 mg/ngày hoặc 1 viên A.T Atorvastatin 20 mg/ngày.

Trẻ em dưới 10 tuổi

Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế vì vậy Atorvastatin không được chỉ định trong điều trị bệnh nhân dưới 10 tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Atorvastatin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan. Atorvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân có bệnh gan hoạt động.

Bệnh nhân cao tuổi

Hiệu quả và an toàn ở những bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng liều khuyến cáo tương tự như ở dân số chung.

Cách dùng:

Atorvastatin được dùng đường uống mỗi ngày 1 lần, uống nguyên viên với 1 ly nước, có thể uống bất kỳ thời điểm nào trong ngày, có haowcj không có thức ăn.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với atorvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc nồng độ transaminase huyết thanh tăng dai dẳng vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường mà không giải thích được.

- Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và phụ nữ có tiềm năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR<1/10:

- Nhiễm trùng: Viêm mũi họng.

- Miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

- Chuyển hóa: Tăng đường huyết.

- Thần kinh: Đau đầu.

- Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng và thanh quản.

- Hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.

- Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, đau ở chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng.

- Xét nghiệm: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng creatin kinase máu.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100:

- Chuyển hóa: Hạ đường huyết, tăng cân, biếng ăn.

- Tâm thần: mất ngủ, ác mộng.

- Thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, mất trí nhớ, giảm hoặc mất cảm giác, rối loạn vị giác.

- Mắt: Nhìn mờ.

- Tai và rối loạn tiền đình: Ù tai.

- Hệ tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng trên và dưới, viêm tụy, ợ chua.

- Gan - mật: Viêm gan.

- Da và mô dưới da: Nổi mày đay, phát ban, ngứa, rụng tóc.

- Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau cổ, mỏi cơ.

- Chung: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, sốt.

- Xét nghiệm: Tế bào máu trắng trong nước tiểu dương tính.

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000:

- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

- Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên.

- Mắt: Rối loạn thị giác.

- Gan: Ứ mật.

- Da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa tạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

- Cơ xương khớp và mô liên kết: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, đau gân, đôi khi đứt gân.

Rất hiếm gặp, ADR< 1/10.000:

- Miễn dịch: Sốc phản vệ.

- Tai và rối loạn tiền đình: Mất thính lực.

- Dan - mật: Suy gan.

- Sinh sản: Vú to.

Tác dụng phụ chưa rõ tần suất:

- Cơ xương khớp và mô liên kết: Hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch.

Trẻ em: Thường gặp các tác dụng phụ không mong muốn sau:

- Thần kinh: Đau đầu.

- Hệ tiêu hóa: Đau bụng.

- Xét nghiệm: Tăng alanin aminotransferase, tăng creatin phosphokinase máu.

Ngoài ra, một số tác dụng không mong muốn khác cũng đã được báo cáo với một vài statin:

- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…)

- Tăng HbA1c.

- Rối loạn chức năng tình dục.

- Trầm cảm.

- Một vài trường hợp viêm phổi kẽ, đặc biệt khi sử dụng lâu dài.

- Đái tháo đường: Tần số sẽ phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/l, chỉ số BMI > 30 kg/m², tăng triglyceride, tiền sử tăng huyết áp).

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

Bảo quản:

(Thông tin trên được trích từ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất và mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ)

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: