-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Tên thuốc: Aticizal
Thành phần: Levocetirizine dihydrochloride 2,5mg
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký: VD-27797-17
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Chỉ định:
Điều trị chứng viêm mũi dị ứng (bao gồm cả viêm mũi dị ứng dai dẳng) và nổi mày đay ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
Liều dùng và cách dùng:
Liều dùng:
Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo hàng ngày là 5mg (10ml dung dịch uống).
Người cao tuổi: Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo ở những bệnh nhân cao tuổi suy thận trung bình đến nặng (xem bệnh nhân có suy thận dưới đây).
Trẻ em từ 6-12 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 10 ml mỗi ngày 1 lần.
Trẻ em từ 2-6 tuổi: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,5 ml mỗi ngày 2 lần.
Không đủ dữ liệu cho việc sử dụng levocetirizine cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Khoảng liều phải được điều chỉnh theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều như chỉ định.
|
Độ thanh thải creatinine (ml/phút) |
Liều dùng |
|
≥ 80 |
5mg x 1 lần/ngày |
|
50 - 79 |
5mg x 1 lần/ngày |
|
30 - 49 |
5mg 1 lần mỗi 2 ngày |
|
< 30 |
5mg 1 lần mỗi 3 ngày |
|
< 10 |
Chống chỉ định |
Ở những bệnh nhân nhi bị suy thận, liều dùng phải được điều chỉnh theo độ thanh thải thận và trọng lượng cơ thể. Không có dữ liệu cụ thể cho trẻ em bị suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Cách dùng:
Thuốc chỉ dùng đường uống, có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước. Phải uống thuốc ngay sau khi pha loãng, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với levocetirizine, cetirizine, hydroxyzine, bất cứ dẫn xuất piperazine khác hoặc bất cứ thành phần khác của thuốc. Suy thận nặng độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút.
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
- Thường gặp, ADR > 1/100:
Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gặp ADDR phụ thuộc vào liều dùng. Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.
- Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR <1/100:
Lo lắng, dị cảm, ngứa, phát ban, suy nhược.
- Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR <1/1.000:
Phản ứng quá mẫn, lẫn lộn, ảo giác, mất ngủ, rối loạn vận động, co giật, chức năng gan bất thường, nhịp tim nhanh, mày đay, tăng cân.
- Rất hiếm găp, ADR < 1/10.000:
Giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, ngất xỉu, run, mờ mắt, khó tiểu, đái dầm.
Không rõ tần suất:
Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn.
Rối loạn chuyển háo và dinh dưỡng: Thèm ăn.
Rối loạn tâm thần: Kích động, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, muốn tự sát.
Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, mất cảm giác, chóng mặt, ngất, run, rối loạn.
Rối loạn tai và mê cung: Chứng chóng mặt (vertigo).
Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác, thị lực mờ.
Rối loạn về tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Rối loạn hô hấp: Khó thở.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
Rối loạn mật: Viêm gan.
Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Thận yếu, khó tiểu.
Rối loạn mô da và mô dưới da: Phù, ngứa, phát ban, nổi mày đay.
Cơ xương khớp, mô liên kết, và rối loạn xương: Đau cơ, đau khớp.
Rối loạn khác: Phù, tăng cân, các xét nghiệm chức năng gan bất thường.
THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC
Bảo quản:
(Thông tin trên được trích từ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất và mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ)