Atilene An Thiên (Hộp 30 ống x 5ml) (T/84H)

Thương hiệu: An Thiên
37.000₫

Thành phần: Alimemazine tartrate 2,5mg/5ml

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Tên thuốc: Atilene

Thành phần: Alimemazin tartrat 2,5mg

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Số đăng ký: 893100203024

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

Chỉ định:

- Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), ngoài da (mề đay, ngứa).

- Tiền mê trước phẫu thuật.

Liều dùng và cách dùng:

Dùng đường uống

Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Đối với quy cách ống uống 5ml:

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

- Người lớn: uống 4 ống/lần, ngày 2-3 lần. Liều lên đến 100mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.

- Người cao tuổi: uống 4 ống/lần, ngày 1-2 lần.

- Trẻ em trên 2 tuổi: uống 1-2 ống/lần, ngày 3-4 lần.

Đối với quy cách gói 5ml:

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

- Người lớn: uống 4 gói/lần, ngày 2-3 lần. Liều lên đến 100mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.

- Người cao tuổi: uống 4 gói/lần, ngày 1-2 lần.

- Trẻ em trên 2 tuổi: uống 1-2 gói/lần, ngày 3-4 lần.

Đối với quy cách chai:

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

- Người lớn: Mỗi lần uống 20ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 2-3 lần. Liều lên đến 100mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.

- Người cao tuổi: Mỗi lần uống 20ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 1-2 lần.

- Trẻ em trên 2 tuổi: Mỗi lần uống 5-10ml (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3-4 lần.

Tiền mê trước phẫu thuật:

- Trẻ em từ 2-7 tuổi: Liều tối đa khuyến cáo là 2mg (khoảng 4ml (đong bằng cốc đong kèm theo)) cho mỗi kg thể trọng trong vòng 1-2 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với thuốc kháng histamin.

- Không dùng cho người rối loạn chức năng gan và thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crom, nhược cơ.

- Không dùng trong các trường hợp quá liều do barbituric, opiate, rượu.

- Người có tiền sử bị bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazine.

- Người có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

- Người có nguy cơ bị glaucoma góc đóng.

- Trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

- Tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị.

- Thường gặp, ADR > 1/100:

+ Toàn thân: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ. Khô miệng, đờm đặc.

- Ít gặp, 1/1000< ADR <1/100:

+ Tiêu hóa: Táo bón.

+ Tiết niệu: Bí tiểu.

+ Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.

- Hiếm gặp, ADR <1/1000:

+ Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

+ Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.

+ Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.

+ Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể hại răng và men răng; các phenothiazine có thể làm giảm ngưỡng có giật trong bệnh động kinh.

+ Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

Bảo quản:

(Thông tin trên được trích từ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất và mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ)

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: