-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Tên thuốc: A.T Desloratadin
Thành phần: Desloratadin 0,5mg/ml (0,05% kl/tt).
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký: VD-24131-16
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Chỉ định:
Làm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
Làm giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
Liều dùng và cách dùng:
Liều dùng:
Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2ml (1mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.
Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5ml (1,25mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.
Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5ml (2,5mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.
Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 10ml (5mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay. Chỉ dùng đường uống.
Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài >4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
Cách dùng: Uống một lần duy nhất trong ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với desloratadin hoặc các thành phần khác của thuốc.
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Trẻ em
Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân trẻ em, dung dịch uống desloratadin được dùng cho 246 trẻ từ 6 đến 11 tuổi. Nhìn chung tỉ lệ các tác dụng không mong muốn ở trẻ từ 6 đến 11 tuổi tương tự ở cả hai nhóm dùng dung dịch uống desloratadin và giả dược.Ở trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng, những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn so với giả dược là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%). Trong một nghiên cứu khác, không thấy có tác dụng không mong muốn trên trẻ em 6 đến 11 tuổi sau một liều đơn 2,5mg dung dịch uống desloratadin.
Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu; điều này xảy ra ở 5,9% bệnh nhân điều trị bằng desloratadine và 6,9% bệnh nhân dùng giả dược.
Người lớn và thanh thiếu niên
Trong các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến người lớn và thanh thiếu niên trong các chỉ định viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn, tác dụng không mong muốn của desloratadin đã được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với nhóm bệnh nhân dùng giả dược. Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo với tần suất cao hơn giả dược là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%).
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
Tần suất được định nghĩa là: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/10 >ADR ≥ 1/100), ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1.000), hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và chưa biết (tần suất không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
|
Nhóm hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn tâm thần |
Rất hiếm gặp |
Ảo giác. |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp |
Đau đầu. |
|
Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi) |
Mất ngủ. |
|
|
Rất hiếm gặp |
Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tâm lý hiếu động thái quá, co giật. |
|
|
Rối loạn tim |
Rất hiếm gặp |
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. |
|
Chưa biết |
Kéo dài khoảng QT. |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Thường gặp |
Khô miệng. |
|
Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi) |
Tiêu chảy. |
|
|
Rất hiếm gặp |
Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy. |
|
|
Rối loạn gan mật |
Rất hiếm gặp |
Tăng enzyme gan, tăng bilirubin, viêm gan. |
|
Chưa biết |
Vàng da. |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Chưa biết |
Nhạy cảm với ánh sáng. |
|
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết |
Rất hiếm gặp |
Đau cơ. |
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ |
Thường gặp |
Mệt mỏi. |
|
Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi) |
Sốt. |
|
|
Rất hiếm gặp |
Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, phát ban và mày đay). |
|
|
Chưa biết |
Suy nhược. |
Trẻ em: Các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo trong giai đoạn hậu mãi ở trẻ em với tần suất không rõ bao gồm kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp tim chậm.
THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC
Bảo quản:
(Thông tin trên được trích từ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất và mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ)