A.T Desloratadin An Thiên (Hộp 30 ống x 5ml) (T/84H)

Thương hiệu: An Thiên
71.400₫

Thành phần: Desloratadine 0,5mg/ml tương đương 2,5mg/5ml

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Tên thuốc: A.T Desloratadin

Thành phần: Desloratadin 0,5mg/ml (0,05% kl/tt).

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Số đăng ký: VD-24131-16

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên

Chỉ định:

Làm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.

Làm giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.

Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng:

Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2ml (1mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.

Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5ml (1,25mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.

Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5ml (2,5mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.

Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 10ml (5mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay. Chỉ dùng đường uống.

Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài >4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

Cách dùng: Uống một lần duy nhất trong ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với desloratadin hoặc các thành phần khác của thuốc.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Trẻ em

Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân trẻ em, dung dịch uống desloratadin được dùng cho 246 trẻ từ 6 đến 11 tuổi. Nhìn chung tỉ lệ các tác dụng không mong muốn ở trẻ từ 6 đến 11 tuổi tương tự ở cả hai nhóm dùng dung dịch uống desloratadin và giả dược.Ở trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng, những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn so với giả dược là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%). Trong một nghiên cứu khác, không thấy có tác dụng không mong muốn trên trẻ em 6 đến 11 tuổi sau một liều đơn 2,5mg dung dịch uống desloratadin.

Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu; điều này xảy ra ở 5,9% bệnh nhân điều trị bằng desloratadine và 6,9% bệnh nhân dùng giả dược.

Người lớn và thanh thiếu niên

Trong các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến người lớn và thanh thiếu niên trong các chỉ định viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn, tác dụng không mong muốn của desloratadin đã được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với nhóm bệnh nhân dùng giả dược. Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo với tần suất cao hơn giả dược là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%).

Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn

Tần suất được định nghĩa là: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/10 >ADR ≥ 1/100), ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1.000), hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và chưa biết (tần suất không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).

Nhóm hệ cơ quan

Tần suất

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tâm thần

Rất hiếm gặp

Ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp

Đau đầu.

Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi)

Mất ngủ.

Rất hiếm gặp

Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tâm lý hiếu động thái quá, co giật.

Rối loạn tim

Rất hiếm gặp

Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

Chưa biết

Kéo dài khoảng QT.

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp

Khô miệng.

Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi)

Tiêu chảy.

Rất hiếm gặp

Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.

Rối loạn gan mật

Rất hiếm gặp

Tăng enzyme gan, tăng bilirubin, viêm gan.

Chưa biết

Vàng da.

Rối loạn da và mô dưới da

Chưa biết

Nhạy cảm với ánh sáng.

Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết

Rất hiếm gặp

Đau cơ.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ

Thường gặp

Mệt mỏi.

Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi)

Sốt.

Rất hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, phát ban và mày đay).

Chưa biết

Suy nhược.

Trẻ em: Các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo trong giai đoạn hậu mãi ở trẻ em với tần suất không rõ bao gồm kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp tim chậm.

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

Bảo quản:

(Thông tin trên được trích từ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất và mang tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ)

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: